Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Ngày nay có nhiều bạn trẻ đam mê kinh doanh và muốn thành lập công ty nhưng họ băn khoăn khởi nghiệp như thế nào đúng với quy định của pháp luật, để có một pháp nhân thì cần phải làm những gì và các điều kiện ra

400.000 VNĐ

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp

DỊCH VỤ KẾ TOÁN

Dịch vụ kế toán trọn gói hiện đang là dịch vụ được sử dụng rất nhiều bởi các công ty có qui mô vừa và nhỏ. Nếu tuyển dụng một nhân viên kế toán vào làm việc, bạn sẽ phải trả không ít hơn 3 triệu một tháng và bạn cũng

300.000 VNĐ

DỊCH VỤ KẾ TOÁN

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN

   Chuẩn bị hồ sơ Mẫu logo độc quyền: Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký logo độc quyền. Giấy uỷ quyền (gửi lại cho khách hàng sau khi nhận được thông tin yêu cầu đăng ký) Phần danh mục các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu trong tờ khai phải

1.200.000 VNĐ

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ LOGO ĐỘC QUYỀN

Tư vấn luật kinh doanh

Hiện nay,  do môi trường kinh doanh ngày càng phát triển theo hướng quốc tế hóa vì vậy  cạnh tranh  tăng cao nên các phương thức kinh doanh,  quản lý theo truyền thống gia đình  dựa trên lời  nói, thỏa thuận đơn giản không còn phù hợp nữa.  Tất các quyền

MIỄN PHÍ

Tư vấn luật kinh doanh

Chuyển đổi lọai hình công ty

 

Thành phần hồ sơ:

Từ công ty TNHH 1 thành viên sang công ty cổ phần:

 

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài ; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức ;
  3. Điều lệ;
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
    1. Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
    2. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp); Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư;
  5. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;
  6. Quyết định của chủ sở hữu về việc chuyển đổi công ty;

 

 Từ công ty TNHH 2 thành viên sang công ty cổ phần

 

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Danh sách cổ đông sáng lập  và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức;
  3. Điều lệ;
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
    1. Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
    2. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp); Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư;
  5. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;
  6. Quyết định của hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;
  7. Bản sao hợp lệ biên bản họp của hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty;

Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH 2 thành viên

 

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Danh sách thành viên;
  3. Điều lệ;
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
    1. Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các thành viên là cá nhân;
    2. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện theo uỷ quyền của thành viên là tổ chức và văn bản ủy quyền tương ứng (tham khảo nội dung ủy quyền tại Điều 15 Luật Doanh nghiệp); Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
    3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư;
  5. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;
  6. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  7. Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

 

Chuyển đổi công ty cổ phần sang công ty TNHH 1 thành viên

 

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ;
  3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  4. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;
  5. Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
  6. Bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;

 

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH 1 thành viên

 

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ;
  3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  4. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán;
  5. Danh sách người lao động hiện có;
  6. Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
  7. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  8. Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
  9. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

 

Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH 2 thành viên

 

  1. 1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. 2. Danh sách thành viên;
  3. 3. Điều lệ;
  4. 4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
    1. Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực trường hợp thành viên là cá nhân; 
    2. Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác trường hợp thành viên là tổ chức;
  5. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán;
  6. Danh sách người lao động hiện có;
  7. Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
  8. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  9. Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
  10. Văn bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;

 

 Chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên

 

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Danh sách thành viên;
  3. Điều lệ;
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:
    1. Thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực;
    2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
  5. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác; Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác;Bản sao hợp lệ văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của các tổ chức, cá nhân được thừa kế;

 

Chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên thành công ty TNHH 1 thành viên

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ;
  3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;
  4. Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp;
  5. Quyết định của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty;
  6. Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi loại hình công ty.

 

Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc